NHỮNG THÔNG TIN CẦN BIẾT KHI ĐI DU HỌC NHẬT BẢN 2026
I. Giới thiệu về Nhật Bản
- Nhật Bản nằm ở phía Đông châu Á, là một quốc đảo với tổng diện tích khoảng 377.815 km², bao gồm bốn đảo chính: Honshu, Hokkaido, Kyushu và Shikoku, cùng khoảng 3.900 đảo nhỏ khác.
- Dân số và tuổi thọ: Tính đến ngày 1 tháng 7 năm 2024, dân số Nhật Bản ước tính khoảng 123,75 triệu người, chiếm 1,52% dân số thế giới và xếp thứ 12 toàn cầu. Dân số Nhật Bản đã giảm liên tục từ năm 2015, với tổng giảm lũy kế hơn 2 triệu người. Tuổi thọ trung bình của người Nhật là 84,9 tuổi, một trong những mức cao nhất thế giới.
- Kinh tế: Nhật Bản sở hữu nền kinh tế thị trường phát triển cao, đứng thứ ba thế giới về GDP danh nghĩa và thứ tư về sức mua tương đương (PPP). Năm 2024, GDP danh nghĩa của Nhật Bản đạt hơn 300 tỷ Yên (khoảng 4.000 tỷ USD), lần đầu tiên vượt mốc 600.000 tỷ Yên.
- Khí hậu: Nhật Bản nằm trong vùng khí hậu ôn hòa, với bốn mùa rõ rệt. Mùa hè ấm và ẩm, bắt đầu từ giữa tháng 7; mùa xuân và mùa thu dễ chịu nhất trong năm. Lượng mưa phong phú và khí hậu ôn hòa tạo điều kiện cho rừng cây phát triển tươi tốt trên khắp quần đảo.
- Là quốc gia văn minh, sạch sẽ, thân thiện, tính kỷ luật
- Là Quốc gia sản xuất xe hơi, điện tử số 1 thế giới.
- Nổi tiếng: Trang phục truyền thống Kimono; Món ăn Sushi, Sashimi; Núi Phú Sỹ; Chùa Vàng
II. Lý do nên đi du học Nhật Bản
- Nhật Bản là quốc gia phát triển hàng đầu Châu Á và trên thế giới. Xứng đáng để HS-SV Việt Nam đến để học tập và làm việc.
- Có nhiều điểm tương đồng với Việt Nam như: “Đồng Châu – đồng Chủng – đồng Văn” nên du học sinh sẽ nhanh hoà nhập được với môi trường học tập và làm việc.
- Du học sinh được lựa chọn trường học và ngành học theo đam mê và nguyện vọng bản thân.
- Sau khi tốt nghiệp được nhận 2 bằng có giá trị quốc tế.
- Được phép đi làm thêm trong quá trình học, tiền làm thêm đủ để trang trải học phí và chi phí sinh hoạt. Mức lương khoảng 24 triệu đồng/tháng.
- Được ở lại Nhật Bản làm việc không giới hạn thời gian sau khi tốt nghiệp.
- Có cơ hội định cư và bảo lãnh người thân sang Nhật.
- Cơ hội việc làm với mức lương cao trong các doanh nghiệp của Nhật Bản tại Việt
III. Điều kiện du học Nhật Bản
| Tiêu chí | Các thông số tiêu chuẩn |
|
Độ tuổi |
1. Tuổi từ 18 đến 30
2. Thời gian tốt nghiệp bằng cấp cao nhất (thời gian trống) không quá 3 năm, tính đến lúc hồ sơ nộp lên Cục nhập cư. |
| Học lực | 1. Tốt nghiệp THPT (hệ công lập, GDTX) trở lên.
2. Điểm trung bình 3 năm THPT đạt tối thiểu 6,0. |
| Hạnh kiểm | 1. Không có hạnh kiểm yếu/kém.
2. Số buổi nghỉ học không quá 15 buổi/3 năm. |
| Sức khỏe | 1. Có đủ điều kiện sức khỏe để học tập và làm việc tại nước ngoài.
2. Không mắc bệnh truyền nhiễm như: HIV, viêm gan, lao phổi. |
|
Ngoại hình |
1. Không xăm trổ với diện tích lớn và đặc biệt ở khu vực như cổ, cánh tay.
2. Nhanh nhẹn, hoạt bát, không dị hình, di tật. |
|
Nhân khẩu |
1. Chưa kết hôn; Chưa có thai hoặc có con trước khi xuất cảnh.
2. Học sinh không bị cấm xuất cảnh 3. Chưa từng nộp hồ sơ du học hoặc XKLĐ Nhật Bản (*) Đối với trường hợp đã có anh/chị/em ruột từng xin cấp hồ sơ đi Nhật (DH, XKLĐ dù đỗ hay trượt) đều phải xin lại được hồ sơ gửi lên Cục nhập cư thì mới nhận hồ sơ. |
|
Kinh tế |
1. Tiêu chí cứng: Gia đình có khả năng đầu tư cho việc đi du học với số tiền khoảng 245 triệu đồng.
2. Tiêu chí mềm: Không bị áp lực trả nợ cho gia đình. |
|
Chứng chỉ tiếng Nhật |
* Đạt chứng chỉ N5 tại thời điểm hồ sơ lên Cục nhập cư và trình độ N4 tại thời điểm xuất cảnh.
– Kỳ bay tháng 1: Chứng chỉ N5 kỳ thi tháng 8 – Kỳ bay tháng 4: Chứng chỉ N5 kỳ thi tháng 8, tháng 10 – Kỳ bay tháng 7: Chứng chỉ N5 kỳ thi tháng 12, tháng 2 – Kỳ bay tháng 10: Chứng chỉ N5 kỳ thi tháng 2 đối với học sinh THPT; kỳ thi tháng 4 đối với học sinh tự do. |
IV. Lộ trình du học Nhật Bản
1. Giai đoạn 1: Học tiếng tại trường Nhật ngữ. Thời gian học tiếng tuỳ thuộc vào từng kỳ nhập học, cụ thể:
- Kỳ nhập học tháng 1: Học tiếng 1 năm 3 tháng.
- Kỳ nhập học tháng 4: Học tiếng 1 đến 2 năm.
- Kỳ nhập học tháng 7: Học tiếng 1 năm 9 tháng.
- Kỳ nhập học tháng 10: Học tiếng 1 năm 6 tháng.
(Tháng 4 là thời điểm nhập học trường chuyên ngành, do vậy tháng 3 hàng năm là thời điểm kết thúc học tiếng)
2. Giai đoạn 2: Tùy theo nguyện vọng của học viên, có thể lựa chọn các nguyện vọng sau:
|
Nguyện vọng |
Điều kiện |
Giai đoạn tiếp theo |
|
Học chuyên ngành (học nghề hoặc CĐ-ĐH) |
Hoàn thành khóa học tại trường tiếng | Được phép ở lại làm việc không giới hạn thời gian; Bảo lãnh vợ con. |
| Đạt chứng chỉ JLPT N3 trở lên. | ||
| Điểm chuyên cần trong thời gian học tại trường Nhật ngữ đạt 85% trở lên. | ||
|
Chuyển visa đặc định số 1 |
Hoàn thành khóa học tại trường tiếng | Chuyển sang visa đặc định số 2; Bảo lãnh vợ con. |
| Đạt chứng chỉ JLPT N4 trở lên | ||
| Thi đỗ chứng chỉ tay nghề | ||
| Không làm quá thời gian quy định làm thêm (28 tiếng/tuần) | ||
| Nộp đầy đủ thuế, bảo hiểm và không vi phạm pháp luật. | ||
|
Chuyển visa kỹ sư |
Hoàn thành khóa học tại trường tiếng | Được phép ở lại làm việc không giới hạn thời gian; Bảo lãnh vợ con. |
| Đạt chứng chỉ JLPT N3 trở lên | ||
| Tốt nghiệp trường cao đẳng, đại học tại Việt Nam. | ||
| Không làm quá thời gian quy định làm thêm (28 tiếng/tuần) | ||
| Nộp đầy đủ thuế, bảo hiểm và không vi phạm pháp luật. |
V. Quy trình thực hiện
1. Đối với học viên đang học lớp 12 hoặc đã tốt nghiệp THPT trở lên
- Bước 1: Đăng ký học tiếng Nhật tại Amschool trong khoảng thời gian từ 6-8 tháng.
- Bước 2: Chọn trường và phỏng vấn trường.
- Bước 3: Thi chứng chỉ tiếng Nhật và hoàn thiện hồ sơ du học.
- Bước 4: Nộp hồ sơ lên Cục nhập cư Nhật Bản để xin giấy phép tư cách lưu trú (COE).
- Bước 5: Trả lời điện thoại Cục nhập cư (nếu có).
- Bước 6: Nhận kết quả tư cách lưu trú (COE).
- Bước 7: Nộp hồ sơ xin visa và phỏng vấn Đại sứ quán (nếu có).
- Bước 8: Xuất cảnh.
2. Đối với học viên đang học lớp 10, 11
- Bước 1: Đăng ký học tiếng Nhật tại trường THPT
- Bước 2: Chọn trường và phỏng vấn trường (thời điểm: Kỳ 1 lớp 12)
- Bước 3: Thi chứng chỉ tiếng Nhật và hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 4: Nộp hồ sơ lên Cục nhập cư Nhật Bản để xin giấy phép tư cách lưu trú (COE)
- Bước 5: Trả lời điện thoại Cục nhập cư (nếu có)
- Bước 6: Học tập trung tại công ty Amschool sau khi tốt nghiệp
- Bước 7: Nhận kết quả tư cách lưu trú (COE)
- Bước 8: Nộp hồ sơ xin visa và phỏng vấn Đại sứ quán (nếu có)
- Bước 9: Xuất cảnh
VI. Thời gian thực hiện
1. Đối với học viên đang học lớp 12 hoặc đã tốt nghiệp THPT trở lên
| Thời gian | Kỳ Bay | |||
| Tháng 1 | Tháng 4 | Tháng 7 | Tháng 10 | |
| Chốt nhập học | 30/4 | 31/7 | 30/10 | 31/1 |
| Chọn trường | Tháng 5 | Tháng 7 | Tháng 10 | Tháng 2 |
| Phỏng vấn trường | Tháng 6 | Tháng 8 | Tháng 11 | Tháng 3 |
| Đỗ chứng chỉ N5 | Tháng 6 – 8 | Tháng 8 – 10 | Tháng 12 – 2 | Tháng 2 – 4 |
| Nộp hồ sơ lên cục | Tháng 9 | Tháng 11 | Tháng 3 | Tháng 5 |
| Nhận kết quả COE | Tháng 11 | Cuối tháng 2 | Tháng 5 | Tháng 8 |
| Xuất cảnh | Đầu tháng 1 | Đầu tháng 4 | Đầu tháng 7 | Đầu tháng 10 |
2. Đối với học viên đang học lớp 10, 11
| Thời gian | Kỳ bay | |
| Tháng 7 | Tháng 10 | |
| Chốt nhập học | Lớp 10 | Lớp 10 – 11 |
| Chọn trường | Cuối kỳ 2 lớp 11 | Đầu kỳ 1 lớp 12 |
| Phỏng vấn trường | Đầu kỳ 1 lớp 12 | Kỳ 1 lớp 12 |
| Đỗ chứng chỉ N5 | Kỳ 1 lớp 12 | Đầu kỳ 2 lớp 12 |
| Nộp hồ sơ lên cục | Tháng 3 | Tháng 5 |
| Nhận kết quả COE | Tháng 5 | Tháng 8 |
| Xuất cảnh | Đầu tháng 7 | Đầu tháng 10 |
VII. Việc làm thêm tại Nhật Bản
- Làm thêm là cách giáo dục của Nhật Bản, giúp học sinh có cơ hội được giao lưu, giao tiếp nhằm nâng cao trình độ tiếng cũng như chuyên môn. Mặt khác, đi làm giúp học sinh rèn luyện ý thức, tác phong và tính kỷ luật trong công việc. Khi đi làm sẽ giúp học sinh biết quý trọng đồng tiền do mồ hôi công sức mình làm ra.
- Trong thời gian học, du học sinh được phép làm thêm 28 tiếng/tuần theo quy định của Chính phủ Nhật Bản. Những ngày nghỉ lễ dài được phép làm thêm 40 tiếng/tuần (1 ngày không quá 8 tiếng)
- Tiền làm thêm sẽ để tích luỹ, dùng nộp gối đầu cho năm học (hoặc học kỳ) tiếp theo, phần dư ra có thể gửi về cho gia đình.
- Điều kiện đi làm thêm: Thẻ lưu trú phải có dấu cho phép làm thêm 28 tiếng, thẻ học sinh, sổ ngân hàng, số điện thoại.
- Công việc làm thêm: trong các siêu thị (đứng bán hàng, thu ngân hoặc kiểm tra sản phẩm); trong các nhà hàng, quán ăn (phụ bếp, bồi bàn); trong các xưởng cơm hộp, bánh ngọt; trong các xưởng chế biến thực phẩm (nhặt rau, củ, quả; đóng gói); trong các xưởng hàng hoá (phân loại, xếp dỡ, bê, bốc hàng hoá).

Lưu ý: Công việc không nặng nhọc, nhưng vất vả.
+ Vất vả về thời gian (phải chính xác về giờ làm).
+ Vất vả về trí lực (vừa đi học, vừa đi làm).
(*) Chi phí sinh hoạt hàng tháng tham khảo
| Các loại chi phí | Chi phí 1 tháng (JPY) |
| Ký túc xá | ~ 35.000 |
| Internet, điện thoại | ~ 7.000 |
| Điện, nước, ga | ~ 6.000 |
| Di chuyển, tàu xe, đi lại | ~ 3.000 |
| Đồ tiêu dùng | ~ 2.000 |
| Thực phẩm, ăn uống | ~ 30.000 |
| Bảo hiểm y tế quốc dân | ~ 3.000 |
| Tổng | ~ 86.000 |
| Thu nhập từ làm thêm (28 tiếng x 1.300 yên x 4) | 145.600 |
| Khoản tiền tiết kiệm | 59.600 |
Biên soạn: Bộ phận HS&ĐN Nhật Bản